Bỏ qua đến nội dung
Viện Nghiên cứu Pháp luật và Phát triển Giáo dục Viện Nghiên cứu Pháp luật
và Phát triển Giáo dục

Văn bản mới · Tóm tắt

Tóm tắt Nghị định 142/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn chi tiết Luật Trí tuệ Nhân tạo

Tóm tắt:

Chính phủ ban hành Nghị định số 142/2026/NĐ-CP ngày 30/04/2026, quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ Nhân tạo số 134/2025/QH15. Nghị định gồm 8 chương, 46 điều và 17 mẫu phụ lục - có hiệu lực từ 01/05/2026 (chỉ một ngày sau ngày ký), buộc mọi nhà cung cấp, bên triển khai, người sử dụng hệ thống AI tại Việt Nam tuân thủ ngay các quy định về phân loại rủi ro, hồ sơ kỹ thuật, đánh giá phù hợp và thông báo qua Cổng thông tin điện tử một cửa AI.

tI Ban Đào tạo ILED · 12 phút đọc

Thông tin văn bản

  • Tên văn bản: Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ Nhân tạo
  • Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
  • Ngày ban hành: 30/04/2026
  • Ngày có hiệu lực: 01/05/2026
  • Cơ quan ban hành: Chính phủ
  • Người ký: TM. Chính phủ KT. Thủ tướng - Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng
  • Đề nghị bởi: Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Căn cứ: Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Luật Trí tuệ Nhân tạo số 134/2025/QH15
  • Quy mô: 8 chương, 46 điều, 17 mẫu phụ lục

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định quy định chi tiết các điều của Luật Trí tuệ Nhân tạo về:

  • Cơ chế vận hành Cổng thông tin điện tử một cửa AI và CSDL quốc gia về AI
  • Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống AI
  • Nội dung, trình tự, thủ tục thông báo và phân loại rủi ro
  • Hình thức thông báo, gắn nhãn
  • Báo cáo và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
  • Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống AI có rủi ro cao
  • Quản lý hệ thống AI có rủi ro cao
  • Cơ chế điều phối, chia sẻ, ưu đãi hạ tầng AI quốc gia
  • Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống AI
  • Cụm liên kết AI và chính sách ưu đãi
  • Hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực AI
  • Đánh giá tác động, quản lý rủi ro AI trong quản lý nhà nước

Đối tượng áp dụng: nhà cung cấp, nhà phát triển, bên triển khai, người sử dụng hệ thống AI, người bị ảnh hưởng bởi hệ thống AI; cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động AI tại Việt Nam.

Cấu trúc Nghị định

  • Chương I - Quy định chung (Điều 1-3): phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ
  • Chương II - Cổng thông tin một cửa AI và phân loại rủi ro (Điều 4-15)
  • Chương III - Hạ tầng và dữ liệu phục vụ AI (Điều 16-36)
  • Chương IV - Phát triển và làm chủ công nghệ AI (Điều 37)
  • Chương V - Hệ sinh thái và thị trường AI (Điều 38-40)
  • Chương VI - Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
  • Chương VII - Trách nhiệm các bộ, ngành, địa phương (Điều 41-44): Bộ KH&CN, Bộ Công an, các Bộ khác, UBND cấp tỉnh
  • Chương VIII - Điều khoản thi hành (Điều 45-46): hiệu lực + chuyển tiếp

Nội dung chính

1. Cổng thông tin điện tử một cửa AI và CSDL quốc gia (Điều 4-8)

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo - đầu mối tiếp nhận thông báo phân loại rủi ro, đánh giá sự phù hợp, báo cáo sự cố, báo cáo định kỳ, đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát. Bộ KH&CN cũng là chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống AI.

2. Phân loại rủi ro hệ thống AI (Điều 9-11)

Mọi hệ thống AI được phân loại theo 4 mức rủi ro: không đáng kể, trung bình, cao và không chấp nhận được. Nghị định cung cấp Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động trên Cổng thông tin một cửa, không bắt buộc sử dụng.

Nhà cung cấp phải rà soát và phân loại lại khi: (a) hệ thống thay đổi đáng kể chức năng/mục đích/ngữ cảnh; (b) xảy ra sự cố nghiêm trọng; (c) có quyết định của Thủ tướng sửa đổi Danh mục hệ thống AI rủi ro cao; (d) cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản.

Trường hợp phân loại lại thành rủi ro cao hơn - phải thông báo trong 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành rà soát.

3. Hồ sơ phân loại rủi ro (Điều 12)

Đối với hệ thống AI rủi ro cao và rủi ro trung bình, nhà cung cấp phải lập và lưu trữ hồ sơ phân loại rủi ro suốt thời gian hệ thống hoạt động, gồm:

  1. Thông tin nhận diện hệ thống (tên, phiên bản, mã định danh, đơn vị cung cấp)
  2. Mô tả hệ thống và bối cảnh sử dụng
  3. Thông tin về dữ liệu đầu vào
  4. Nội dung quản lý rủi ro

Hồ sơ không bắt buộc tiết lộ mã nguồn, bộ tham số mô hình, thuật toán chi tiết, dữ liệu huấn luyện thô hoặc các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ - trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (khoản 4 Điều 12).

Khoản 7 Điều 12 cho phép sử dụng Hồ sơ DPIA theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP để thay thế hoặc tích hợp làm thành phần của Hồ sơ phân loại rủi ro AI khi hệ thống có sử dụng dữ liệu cá nhân.

4. Đánh giá sự phù hợp (Điều 13)

Hệ thống AI rủi ro cao phải đánh giá sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng theo 2 phương thức:

  • Hệ thống thuộc Danh mục bắt buộc chứng nhận → đánh giá thông qua tổ chức đánh giá sự phù hợp được cấp phép
  • Hệ thống không thuộc Danh mục bắt buộc → tự đánh giá hoặc thuê tổ chức đánh giá; nếu tự đánh giá phải lập hồ sơ kỹ thuật và chịu trách nhiệm pháp lý

Phải đánh giá lại khi: thay đổi chức năng chính, kiến trúc/mô hình, nguồn dữ liệu, tích hợp với hệ thống khác.

5. Thông báo và mã định danh (Điều 14)

Hệ thống AI rủi ro trung bình và rủi ro cao phải thông báo kết quả phân loại cho Bộ KH&CN qua Cổng thông tin một cửa, bằng kê khai trực tiếp hoặc API. Bộ KH&CN cấp mã định danh hệ thống ngay sau khi nhà cung cấp hoàn tất việc gửi thông báo.

6. Quản lý hệ thống AI rủi ro cao (Điều 15)

Nhà cung cấp phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý rủi ro xuyên suốt vòng đời hệ thống, cơ chế giám sát thực chất của con người, lưu trữ nhật ký vận hành, báo cáo sự cố. Khi hệ thống được phân loại lại từ thấp lên cao, có thời gian chuyển tiếp tối đa 12 tháng.

7. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát - Sandbox (Điều 21+)

Nghị định triển khai cơ chế sandbox AI cho tổ chức và cá nhân với 17 biểu mẫu phụ lục từ AI01a đến AI09b, gồm: đơn đề nghị tham gia/gia hạn thử nghiệm, báo cáo định kỳ, báo cáo sự cố, báo cáo vượt giới hạn, giấy xác nhận tham gia/hoàn thành. Tổ chức tham gia sandbox được hưởng cơ chế hỗ trợ và điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ trong phạm vi thử nghiệm.

8. Hệ sinh thái AI và Phiếu hỗ trợ (Điều 38-40)

Nghị định ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực AI; cơ chế Cụm liên kết AI giữa doanh nghiệp + cơ sở nghiên cứu/đại học + tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo (Điều 39); Phiếu hỗ trợ phát triển AI từ Quỹ Phát triển AI Quốc gia (Điều 40) - chứng từ điện tử thanh toán hạ tầng tính toán, dữ liệu, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và dịch vụ tư vấn.

9. Trách nhiệm cơ quan quản lý (Điều 41-44)

  • Bộ Khoa học và Công nghệ: đầu mối quản lý nhà nước về AI, vận hành Cổng và CSDL quốc gia, quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp
  • Bộ Công an: phối hợp quản lý nội dung an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu; vận hành CSDL quốc gia AI tại Trung tâm dữ liệu quốc gia
  • Các bộ chuyên ngành: ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho AI trong ngành/lĩnh vực; tiếp nhận và cấp văn bản chấp thuận thử nghiệm sandbox cấp 1, cấp 2 thuộc thẩm quyền
  • UBND cấp tỉnh: quản lý nhà nước về AI tại địa phương, kiểm tra, xử lý vi phạm, cấp văn bản chấp thuận thử nghiệm sandbox cấp 1, cấp 2 thuộc thẩm quyền

10. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp (Điều 45-46)

  • Hiệu lực: từ ngày 01/05/2026
  • Chuyển tiếp: trong thời gian Cổng thông tin điện tử một cửa AI chưa vận hành chính thức, thông báo và báo cáo được thực hiện qua hệ thống thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến hoặc phương thức tiếp nhận khác do Bộ KH&CN công bố - có giá trị pháp lý tương đương
  • Hồ sơ, thông tin tiếp nhận trước thời điểm này tiếp tục được xử lý theo quy định tại thời điểm tiếp nhận

Tài liệu tham khảo

  • Luật Trí tuệ Nhân tạo số 134/2025/QH15
  • Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân (liên quan đến tích hợp DPIA)
  • Luật An ninh mạng 2018
  • Nghị định 142/2026/NĐ-CP - bản đầy đủ (xem tệp đính kèm)

Liên hệ ILED

Doanh nghiệp cần hỗ trợ rà soát hệ thống AI, lập Hồ sơ phân loại rủi ro hoặc tư vấn tuân thủ Nghị định 142/2026 - liên hệ Ban Đào tạo ILED:

  • Hotline: 091 847 6556
  • Email: daotao@phapluatgiaoduc.org.vn
  • Hoặc qua trang Liên hệ - gửi yêu cầu qua form trực tuyến.

Nguồn bài viết

Nội dung được ILED biên tập và đối chiếu từ Văn phòng Chính phủ - Nghị định số 142/2026/NĐ-CP ngày 30/04/2026. Quan điểm và đánh giá ở phần "Quan điểm ILED" thuộc về Viện ILED.

Xem bài gốc

Lưu ý

Bài viết là tổng hợp — phân tích của ILED, mang tính tham khảo. Để áp dụng cho tình huống cụ thể, vui lòng liên hệ Phòng Tư vấn ILED qua hotline 0852 72 86 82.

Chia sẻ:

Hỗ trợ chuyên gia

Sẵn sàng nhận tư vấn pháp lý từ ILED?

Đội ngũ chuyên gia ILED phản hồi trong 1–2 ngày làm việc. Mọi trao đổi được bảo mật theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP.

  • Chuyên gia có học vị TS, ThS, LS, LG
  • Trích dẫn căn cứ pháp lý đầy đủ
  • Bảo mật thông tin theo NĐ 13/2023
  • Phản hồi 1–2 ngày làm việc